Ăn ngô xong đừng vứt phần này: Dân gian ví "quý như vàng", mùa hè càng nên tận dụng

Râu ngô thường bị bỏ đi sau khi bóc bắp nhưng lại được y học cổ truyền đánh giá cao nhờ tác dụng lợi tiểu, thanh nhiệt, hỗ trợ chức năng gan mật và là thức uống giải nhiệt được nhiều người ưa chuộng vào mùa hè.

Râu ngô là phần sợi mảnh bao quanh bắp ngô, thường bị bỏ đi sau khi thu hoạch. Tuy nhiên, trong y học cổ truyền cũng như kinh nghiệm dân gian, râu ngô từ lâu đã được xem là một loại dược liệu tự nhiên có nhiều lợi ích cho sức khỏe. Ngày nay, một số nghiên cứu hiện đại cũng ghi nhận râu ngô chứa các hợp chất sinh học như flavonoid, polyphenol, vitamin K, kali và các chất chống oxy hóa, góp phần hỗ trợ bảo vệ cơ thể.

Theo y học cổ truyền, râu ngô có vị ngọt nhạt, tính bình, quy vào kinh can, đởm và bàng quang. Công dụng nổi bật nhất là lợi tiểu, thanh nhiệt và hỗ trợ đào thải lượng nước dư thừa trong cơ thể. Nhờ khả năng tăng bài tiết nước tiểu, râu ngô thường được sử dụng để hỗ trợ giảm tình trạng phù nhẹ, cảm giác nặng nề do cơ thể tích nước, đặc biệt trong những ngày thời tiết nóng ẩm.

rau-ngo-1-1783320744.JPG
Râu ngô là phần sợi mảnh bao quanh bắp ngô, thường bị bỏ đi sau khi thu hoạch. Ảnh minh họa

Một lợi ích khác được nhiều người biết đến là khả năng hỗ trợ chức năng gan và túi mật. Trong dân gian, nước râu ngô thường được dùng để giúp thanh nhiệt, hỗ trợ cải thiện cảm giác nóng trong, đắng miệng hoặc nước tiểu sẫm màu. Dù chưa có đủ bằng chứng khoa học để khẳng định hiệu quả điều trị các bệnh lý gan mật, một số nghiên cứu cho thấy các chất chống oxy hóa trong râu ngô có thể góp phần giảm stress oxy hóa, từ đó hỗ trợ bảo vệ tế bào gan.

Râu ngô cũng được quan tâm nhờ khả năng hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Cơ chế được cho là liên quan đến tác dụng lợi tiểu, giúp cơ thể đào thải bớt natri và nước dư thừa. Tuy nhiên, đây chỉ là tác dụng hỗ trợ, không thể thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp theo chỉ định của bác sĩ. Người đang sử dụng thuốc hạ huyết áp cần thận trọng vì việc kết hợp có thể làm huyết áp giảm quá mức hoặc ảnh hưởng đến cân bằng điện giải.

Bên cạnh đó, các hợp chất chống oxy hóa trong râu ngô như flavonoid và polyphenol giúp trung hòa gốc tự do, góp phần làm chậm quá trình tổn thương tế bào. Đây là yếu tố có lợi trong việc bảo vệ sức khỏe tim mạch, hỗ trợ giảm nguy cơ mắc một số bệnh mạn tính liên quan đến stress oxy hóa. Một số nghiên cứu trên động vật còn ghi nhận chiết xuất râu ngô có thể hỗ trợ điều hòa đường huyết và mỡ máu, song cần thêm nhiều nghiên cứu trên người để xác nhận hiệu quả.

rau-ngo-2-1783320758.jpg
Các hợp chất chống oxy hóa trong râu ngô như flavonoid và polyphenol giúp trung hòa gốc tự do, góp phần làm chậm quá trình tổn thương tế bào. Ảnh minh họa

Râu ngô còn được sử dụng như một loại nước uống giải nhiệt trong mùa hè. Khi pha trà hoặc đun nước uống, râu ngô tạo vị ngọt nhẹ tự nhiên, giúp bổ sung nước và mang lại cảm giác dễ chịu. Nhiều người kết hợp râu ngô với bí đao, hoa cúc hoặc rễ cỏ tranh để tăng hương vị cũng như tận dụng thêm các đặc tính thanh mát của những nguyên liệu này.

Mặc dù là nguyên liệu tự nhiên, râu ngô không phải ai cũng nên sử dụng thường xuyên. Người bị huyết áp thấp, suy thận nặng hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi uống nước râu ngô hằng ngày. Việc lạm dụng với lượng lớn trong thời gian dài có thể làm mất nước hoặc rối loạn cân bằng điện giải.

Để đảm bảo an toàn, nên chọn râu ngô tươi, sạch, không có dấu hiệu nấm mốc hoặc tồn dư thuốc bảo vệ thực vật. Có thể dùng khoảng 20–30 g râu ngô tươi hoặc 5–10 g râu ngô khô để nấu với 500–700 ml nước, uống trong ngày. Đây là thức uống hỗ trợ sức khỏe, không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế các phương pháp điều trị y khoa đối với các bệnh lý mạn tính.

Minh Khuê (t/h)