Loại quả tốt trên thế giới được trồng bạt ngàn ở Việt Nam, thành đặc sản chỉ từ 10.000/kg, tốt cho sức khoẻ

Từ loại quả quen thuộc trong vườn quê, đu đủ nay trở thành đặc sản được nhiều người tìm mua nhờ vị ngọt thơm, thịt mềm mọng. Loại quả này còn giàu vitamin, chất xơ và chất chống oxy hóa, tốt cho sức khỏe.

Ngày trước, đu đủ gần như là loại quả không cần phải mua ở nhiều vùng quê. Cây thường được trồng ở góc vườn, ven hàng rào, đến mùa sai quả thì hái ăn dần. Những năm gần đây, đu đủ trở thành đặc sản được ưa chuộng ở thành phố, xuất hiện ngày càng nhiều trên các chợ đặc sản, cửa hàng trái cây và chợ mạng.

Đu đủ truyền thống thường cho quả khá lớn, khi chín chuyển vàng cam, thịt mềm, mọng nước, vị ngọt và có mùi thơm đặc trưng. Quả xanh lại có phần thịt chắc, giòn, vị nhạt, thường được dùng để nấu canh, làm nộm hoặc hầm với xương. Hạt đu đủ có vị cay nhẹ, thường được bỏ đi khi chế biến.

Hiện nay, nhiều giống đu đủ mới được người trồng đưa vào sản xuất, trong đó có các loại quả nhỏ vừa phải, ruột đỏ hoặc vàng cam, thịt dày, ít hạt, độ ngọt cao và khả năng bảo quản tốt hơn. Một số giống cho quả đồng đều, sai trái, thích hợp trồng theo hướng hàng hóa. Đáng chú ý, có những giống đu đủ được bán như trái cây ăn tươi cao cấp nhờ màu thịt đẹp, vị ngọt đậm và hương thơm rõ.

Không chỉ ăn chín, đu đủ còn là nguyên liệu quen thuộc trong nhiều món ăn. Đu đủ xanh có thể bào sợi làm nộm cùng bò khô, tai heo, tôm hoặc các loại rau thơm; nấu canh xương, hầm giò heo hoặc kho cùng thịt. Khi chín, quả thường được ăn trực tiếp, làm sinh tố, dầm sữa hoặc kết hợp với các loại trái cây khác. Chính khả năng sử dụng ở cả hai giai đoạn khiến cây đu đủ có giá trị hơn so với nhiều loại cây ăn quả chỉ thu hoạch khi chín.

Trên thị trường, giá đu đủ phụ thuộc vào giống, thời điểm thu hoạch và chất lượng quả, dao động từ 10.000-30.000 đồng/kg. Một số nhà vườn còn bán cây giống đu đủ để khách tự trồng tại nhà hoặc phát triển mô hình vườn trái cây.

Đu đủ cũng được đánh giá là cây khá dễ trồng nếu có đất tơi xốp, thoát nước tốt và đủ ánh sáng. Cây thường bắt đầu cho thu hoạch sau khoảng 7-10 tháng trồng, tùy giống và điều kiện chăm sóc. Sau khi bước vào thời kỳ cho quả, nếu được chăm sóc phù hợp, cây có thể tiếp tục thu hoạch trong thời gian dài. Người trồng cần chú ý tưới nước, bón phân cân đối, làm giàn hoặc chống đỡ khi cây mang nhiều quả và chủ động phòng các loại sâu bệnh thường gặp.

Trong danh sách 20 loại trái cây tốt cho sức khỏe được chuyên trang ẩm thực nổi tiếng của Anh công bố, đu đủ xếp ở vị trí thứ 14.

Những lợi ích sức khỏe của quả đu đủ

Hỗ trợ tiêu hóa

Đu đủ chứa enzyme papain, giúp phân giải protein và hỗ trợ quá trình tiêu hóa. Lượng chất xơ trong quả cũng góp phần thúc đẩy nhu động ruột, hỗ trợ hạn chế táo bón và đầy hơi.

Tốt cho tim mạch

Đu đủ cung cấp kali, chất xơ cùng các hợp chất chống oxy hóa. Kali góp phần duy trì huyết áp ổn định, trong khi chất xơ hỗ trợ kiểm soát cholesterol, từ đó có lợi cho sức khỏe tim mạch.

Giàu chất chống oxy hóa

Vitamin C, vitamin A cùng carotenoid, đặc biệt là lycopene, giúp bảo vệ tế bào trước tác động của các gốc tự do. Đây cũng là những dưỡng chất được quan tâm trong việc hỗ trợ cơ thể chống lại stress oxy hóa.

Hỗ trợ làn da

Vitamin C tham gia sản xuất collagen, giúp duy trì cấu trúc và độ đàn hồi của da. Lycopene và các chất chống oxy hóa trong đu đủ cũng góp phần bảo vệ tế bào da trước tác động của môi trường.

Bổ sung nhiều dưỡng chất

Một khẩu phần đu đủ khoảng 152g chỉ chứa khoảng 59 calo nhưng cung cấp lượng vitamin C đáng kể, cùng vitamin A, folate, kali và chất xơ. Đây là loại trái cây dễ ăn, có thể dùng trực tiếp hoặc chế biến thành sinh tố, salad.

Có tiềm năng hỗ trợ giảm viêm

Các carotenoid và hợp chất chống oxy hóa trong đu đủ có thể góp phần kiểm soát stress oxy hóa và phản ứng viêm. Tuy nhiên, đu đủ không thay thế thuốc hoặc phương pháp điều trị bệnh.

Tiềm năng liên quan đến phòng ngừa ung thư

Lycopene và một số hợp chất thực vật trong đu đủ đang được nghiên cứu về khả năng tác động đến tế bào ung thư. Dù vậy, chưa có đủ bằng chứng để khẳng định ăn đu đủ có thể phòng ngừa hoặc điều trị ung thư.

H.A