Căn cứ Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng không phụ thuộc vào số lần nhận tiền thưởng.
...
2. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng
...
Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
g) Thu nhập từ trúng thưởng
Tổ chức trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư này.
...
Bên cạnh đó, Điều 15 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Theo đó, quà tặng phát sinh từ chương trình bốc thăm trúng quà tại tiệc tất niên cuối năm của công ty được xác định là thu nhập từ trúng thưởng và thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tuy nhiên, cá nhân chỉ phải nộp thuế TNCN trong trường hợp giá trị giải thưởng vượt quá 10 triệu đồng cho mỗi lần trúng thưởng, với thuế suất 10% tính trên phần giá trị vượt. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi chi trả giải thưởng cho người trúng thưởng.
Ngưỡng chịu thuế TNCN từ trúng thưởng theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 là phần giá trị giải thưởng trên 20 triệu đồng với thuế suất 10% áp dụng từ ngày 1/7/2026.
Chi thưởng bốc thăm trúng quà tại tiệc tất niên cuối năm sẽ được trừ khi tính thuế TNDN đúng không?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, trừ các khoản chi không được trừ thì doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
(2) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên.
Bên cạnh đó, tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ, trong đó có khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Từ các quy định trên, có thể thấy chi thưởng Bốc thăm trúng quà tại tiệc tất niên cuối năm của công ty là khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Doanh nghiệp được tính khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN nếu đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh và có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
(2) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên.
(4) Tổng chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động trong năm, bao gồm chi thưởng bốc thăm tất niên cuối năm, không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
Trong đó, 01 tháng lương bình quân thực tế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia cho 12 tháng; trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì chia cho số tháng thực tế hoạt động. Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả trong năm tính thuế, tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
>> Xem thêm: Ngày 12/01/2026, Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành Công văn 624/DON-QLDN1 năm 2026 về chính sách thu, trong đó có hướng dẫn về việc nhận quà trúng thưởng tất niên có phải đóng thuế không.
Doanh nghiệp có bắt buộc thưởng Tết Âm lịch 2026 cho người lao động không?
Căn cứ tại Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Thưởng
1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Theo đó, thưởng Tết Âm lịch 2026 là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Tuy nhiên, theo pháp luật hiện hành, doanh nghiệp không bắt buộc phải thưởng Tết Âm lịch 2026 cho người lao động. Phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cùng với năng suất làm việc của người lao động mà doanh nghiệp quyết định có thưởng Tết hay không.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng không bắt buộc phải thưởng Tết bằng tiền cho người lao động mà có thể thưởng Tết bằng các hình thức khác hoặc là bằng tài sản.