Theo đó, để triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15 tiếp tục thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn và Nghị quyết 265/2025/QH15 về Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 hướng dẫn triển khai thực hiện như sau:
(1) Đề nghị các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực trực tiếp chỉ đạo triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết 263/2025/QH15 Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, bảo đảm đồng bộ, toàn diện, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ đề ra.
(2) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiệnNghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15của Quốc hội, theo dõi sát diễn biến, dự báo tình hình trong nước và thế giới, có giải pháp chính sách phù hợp, sát thực tiễn, cụ thể, khả thi để khắc phục các tồn tại, hạn chế và tổ chức thực hiện quyết liệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để sớm triển khai thực hiện các luật, nghị quyết đã được Quốc hội thông qua; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện.
(3) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai và có giải pháp chính sách phù hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 263/2025/QH15, Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội, phấn đấu đạt mức cao nhất các chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
(4) Yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm triển khai thực hiện một số nội dung sau:
- Xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 263/2025/QH15 về tiếp tục thực hiện các nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và khóa XV về giám sát chuyên đề và chất vấn, trong đó xác định rõ lộ trình cụ thể, xác định rõ mốc thời gian và định lượng các chỉ tiêu, công việc cần thực hiện;
- Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 265/2025/QH15 tại các Kỳ họp sau theo đúng yêu cầu của Quốc hội (trong đó cần nêu rõ các nội dung liên quan đến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong từng lĩnh vực). (Phân công cụ thể tại Phụ lục kèm theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026).
Như vậy, thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở đồng nghĩa với việc tăng lương cơ sở và tăng cao hơn 2.340.000 đồng/tháng trong tháng 3/2026 cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công) theo Kết luận 206-KL/TW năm 2025.
Các yếu tố để thiết kế bảng lương mới cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết 27 là gì?
Căn cứ theo điểm c khoản 3.1 Mục 2 Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 quy định về các yếu tố cụ thể để thiết kế bảng lương mới bao gồm:
- Bãi bỏ mức lương cơ sở và hệ số lương hiện nay, xây dựng mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể trong bảng lương mới.
- Thực hiện thống nhất chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động (hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ) đối với những người làm công việc thừa hành, phục vụ (yêu cầu trình độ đào tạo dưới trung cấp), không áp dụng bảng lương công chức, viên chức đối với các đối tượng này.
- Xác định mức tiền lương thấp nhất của công chức, viên chức trong khu vực công là mức tiền lương của người làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp (bậc 1) không thấp hơn mức tiền lương thấp nhất của lao động qua đào tạo trong khu vực doanh nghiệp.
- Mở rộng quan hệ tiền lương làm căn cứ để xác định mức tiền lương cụ thể trong hệ thống bảng lương, từng bước tiệm cận với quan hệ tiền lương của khu vực doanh nghiệp phù hợp với nguồn lực của Nhà nước.
- Hoàn thiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang phù hợp với quy định của bảng lương mới.
Lương cơ sở hiện nay được dùng để tính lương cán bộ công chức viên chức và LLVT ở các bảng lương nào?
Hiện nay tiền lương ở khu vực công được tính theo Thông tư 07/2024/TT-BNV và Nghị định 204/2004/NĐ-CP sẽ bao gồm 07 bảng lương:
- Bảng lương 01: Bảng lương chuyên gia cao cấp.
- Bảng lương 02: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).
- Bảng lương 03: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 04: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
- Bảng lương 05: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
- Bảng lương 06: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.
- Bảng lương 07: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.