Thông thường khi sinh đôi hoặc sinh ba, bố mẹ có xu hướng sắm sửa đồ đạc hoặc mọi thứ cho các con giống nhau. Ngay cả việc đặt tên cho các bé, nhiều phụ huynh cũng muốn con sinh đôi sở hữu những tên gọi có sự liên kết chặt chẽ. Tuy nhiên, việc tìm ra cái tên vừa hay vừa ý nghĩa không phải là chuyện dễ dàng với các bố mẹ.
Cũng bởi vì lẽ đó mà trong một số tình huống, bố mẹ tìm ra những cái tên khiến con lớn lên không cảm thấy thích nó, vì chưa thực sự là cái tên phù hợp. Mới đây, trong một bài chia sẻ về chuyện đứa trẻ được bố mẹ định đặt cho cái tên khai sinh từ hoàn cảnh khá đặc biệt, may mắn được nhân viên đổi thành cái tên khác hay hơn, một cư dân mạng khác cũng chia sẻ trải nghiệm thực tế của bản thân.

Chia sẻ của một cô gái về sự ra đời cái tên của mình.
Cụ thể người này cho biết: “Tui có một người chị sinh đôi và sinh ở Đồng Nai, mẹ đặt tên cho một đứa là Xuân Đông, một đứa Xuân Tây. Sau 2 năm lên Lâm Đồng ở bị mất giấy khai sinh, không đi học được nên nhờ người ta đi làm lại giấy khai sinh giùm. Người đó nói tên xấu tự đổi thành Quỳnh Anh và Quỳnh Như, nợ người đó một ân tình”.
Theo tiếng Hán Việt, "Quỳnh" có nghĩa là hoa quỳnh, là loài hoa đẹp, có hương thơm nồng nàn, là biểu tượng của sự cao quý, thanh cao. "Anh" có nghĩa là thông minh, tinh anh, có trí tuệ hơn người. Tên Quỳnh Anh mang ý nghĩa là một người con gái có vẻ đẹp kiêu sa, duyên dáng như đóa hoa quỳnh, có tâm hồn cao thượng, thanh cao, có trí tuệ hơn người.
Còn "Như" có nghĩa là như ngọc, như hoa, mang ý nghĩa là xinh đẹp, quý giá. Ý nghĩa tên "Quỳnh Như" là một cô gái xinh đẹp, dịu dàng, thanh cao, tinh tế và khác biệt có tài năng, giá trị và được mọi người yêu quý.
Thực tế, Quỳnh Anh và Quỳnh Như là hai cái tên mà bố mẹ thường lựa chọn đặt cho con gái. Tuy nó khá phổ biến, không quá độc đáo nhưng là cái tên nghe rất đẹp và ý nghĩa.
Ngoài Quỳnh Anh và Quỳnh Như, nhà có con sinh đôi là con trai hoặc con gái thì bố mẹ có thể tham khảo thêm những cách đặt tên cho con như sau:
>>Xem thêm video: Mẹ trẻ lên mạng hỏi cách đặt tên cho con gái có chữ “Thị” mà không bị “quê” và cái kết cười đau ruột
Sinh đôi bé trai
*Tên mang ý nghĩa thông minh, tài giỏi, thành công
Minh Quân – Minh Khôi
Đức Anh – Đức Minh
Thành Công – Thành Đạt
Trí Kiệt – Trí Dũng
Anh Khoa – Anh Duy
Minh Triết – Minh Khang
Gia Huy – Gia Bảo
Khánh Nam – Khánh Phúc
Quốc Đạt – Quốc Huy
Hoàng Long – Hoàng Khôi
Thiên Ân – Thiên Phúc
Nhật Minh – Nhật Quang
Đức Tài – Đức Trí
Tuấn Kiệt – Tuấn Khang
Hữu Phúc – Hữu Tâm
*Tên mang ý nghĩa mạnh mẽ, bản lĩnh
Hải Đăng – Hải Nam
Quang Huy – Quang Vinh
Nam Phong – Nam Khánh
Hoàng Quân – Hoàng Anh
Thiên Long – Thiên Bảo
Bảo Long – Bảo Sơn
Khải Nguyên – Khải Phong
Trung Kiên – Trung Nghĩa
Anh Dũng – Anh Hào
Quốc Thịnh – Quốc Cường
Sinh đôi bé gái
*Tên nhẹ nhàng, nữ tính
Minh Châu – Ngọc Châu
Mai Anh – Mai Chi
Khánh Vy – Khánh An
Quỳnh Anh – Quỳnh Như
Diệu Linh – Diệu Anh
Thanh Mai – Thanh Hà
Tú Anh – Tú Uyên
Ngọc Mai – Ngọc Lan
Hải Yến – Thanh Yến
Bảo Ngọc – Bảo Anh
Ánh Tuyết – Ánh Mai
Hồng Nhung – Hồng Anh
Thảo My – Thảo Nhi
Gia Linh – Gia Hân
Bích Ngọc – Bích Trâm
*Tên mang ý nghĩa may mắn, hạnh phúc
An Nhiên – An Hạ
Tường Vi – Cẩm Tú
Thiên Kim – Thiên Hương
Khả Hân – Khả Vy
Ngọc Hân – Ngọc Diệp
Minh Tú – Minh Tâm
Nhã Uyên – Nhã Phương
Hoài An – Hoài Thương
Kim Anh – Kim Ngân
Tuệ Lâm – Tuệ Nghi

Ảnh minh hoạ
Sinh đôi một trai – một gái
*Cùng chữ đệm tạo sự kết nối
Gia Huy – Gia Hân
Minh Khang – Minh Anh
Nhật Nam – Nhật Hạ
Anh Kiệt – Anh Thư
Khánh Duy – Khánh Linh
Thiên Phúc – Thiên An
Đức Minh – Đức Tâm
Quốc Bảo – Quốc An
Gia Bảo – Gia Linh
Hoàng Nam – Hoàng Yến
*Tên đối xứng đẹp và cân bằng
Mạnh Hùng – Dịu Hiền
Minh Đức – Minh Tâm
Hải Nam – Hải Yến
Nhật Dương – Nguyệt Ánh
Quang Minh – Thanh Tâm
Hoàng Long – Ngọc Lan
Quốc Khánh – Quốc Hân
Bảo Sơn – Bảo Ngọc
Anh Khoa – Anh Thư
Tuấn Kiệt – Tuệ Nhi
Đặt theo chủ đề thiên nhiên
Mặt trời – mặt trăng
Ánh Dương – Ánh Nguyệt
Nhật Minh – Nguyệt Anh
Minh Nhật – Minh Nguyệt
Dương Quang – Nguyệt Hà
*Hoa cỏ
Mai Lan – Mai Hương
Tường Vi – Cẩm Tú
Ngọc Lan – Ngọc Mai
Hướng Dương – Hải Đường
Mộc Lan – Thu Cúc
*Bốn mùa
Xuân Mai – Thu Hà
Hạ Vy – Đông Nghi
Xuân Phong – Hạ An
Thu Minh – Đông Khánh
*Biển trời
Hải Đăng – Hải Hà
Thiên Thanh – Hải Yến
Bảo Hải – Minh Hà
Lam Giang – Lam Anh
Đặt theo mong muốn của bố mẹ
*Mong con bình an, hạnh phúc
An Khang – An Phúc
Gia An – Gia Hân
Bình An – Hạnh Phúc
Phúc An – Phúc Hưng
Thiên An – Thiên Phúc
*Mong con tài giỏi, thành công
Minh Khoa – Minh Triết
Đức Tài – Đức Trí
Trí Dũng – Trí Thành
Thành Đạt – Thành Công
Gia Huy – Gia Khánh
*Mong con giàu sang, may mắn
Phúc Lộc – Phúc An
Kim Ngân – Kim Anh
Gia Bảo – Gia Phúc
Bảo Châu – Bảo Ngọc
Thiên Lộc – Thiên Ân
Gợi ý tên sinh đôi theo họ phổ biến
*Họ Nguyễn
Nguyễn Gia Huy – Nguyễn Gia Hân
Nguyễn Minh Quân – Nguyễn Minh Khôi
Nguyễn Ánh Dương – Nguyễn Ánh Nguyệt
*Họ Trần
Trần Khánh Vy – Trần Khánh An
Trần Nhật Nam – Trần Nhật Hạ
Trần Tuấn Kiệt – Trần Tuấn Khang
*Họ Lê
Lê An Nhiên – Lê An Hạ
Lê Minh Đức – Lê Minh Tâm
Lê Hải Đăng – Lê Hải Hà
*Họ Phạm
Phạm Bảo Ngọc – Phạm Bảo Anh
Phạm Quốc Huy – Phạm Quốc An
Phạm Gia Linh – Phạm Gia Hân

Ảnh minh hoạ
Một số lưu ý khi đặt tên sinh đôi
- Không nên đặt tên quá giống nhau như: Minh Minh – Mạnh Mạnh, dễ gây nhầm lẫn.
- Nên chọn tên có điểm chung nhưng vẫn có cá tính riêng.
- Đọc thử cả họ + tên đầy đủ để tránh trúc trắc.
- Tránh tên khi nói lái hoặc viết tắt dễ tạo nghĩa không hay.