1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo Điều 39 Luật Việc làm 2025
Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được quy định như sau:
Người lao động được hưởng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc;
Tuy nhiên, mức hưởng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố, áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Công thức tính mức tối đa:
Trợ cấp thất nghiệp tối đa = 5 × Mức lương tối thiểu vùng
2. Mức lương tối thiểu vùng năm 2025 và 2026
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, năm 2025:
-
Vùng 1: 4.960.000 đồng/tháng
-
Vùng 4: 3.450.000 đồng/tháng
Đến đầu năm 2026, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh:
-
Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng
-
Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng
3. Trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Áp dụng công thức:
-
Vùng 4 (thấp nhất):
5 × 3.700.000 = 18.500.000 đồng/tháng -
Vùng 1 (cao nhất):
5 × 5.310.000 = 26.550.000 đồng/tháng
Như vậy, từ đầu năm 2026, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa thấp nhất là 18.500.000 đồng/tháng (áp dụng tại vùng 4).
Mức tối đa cao nhất có thể lên tới 26.550.000 đồng/tháng (áp dụng tại vùng 1).
Lưu ý: Người lao động chỉ được hưởng mức này nếu 60% tiền lương bình quân 06 tháng cuối vượt trần nêu trên.
4. Thời gian chi trả trợ cấp thất nghiệp
Theo Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP:
Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động:
Hết thời hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; hoặc
Hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.
5. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
(1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định.
(2) Giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
Có thể là:
-
Hợp đồng đã hết hạn hoặc hoàn thành công việc
-
Quyết định thôi việc
-
Quyết định sa thải
-
Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng
-
Xác nhận của người sử dụng lao động
-
Văn bản xác nhận doanh nghiệp giải thể, phá sản
-
Quyết định miễn nhiệm, bãi nhiệm (đối với người quản lý)
Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện hợp pháp, người lao động có thể đề nghị cơ quan nhà nước xác minh theo trình tự quy định.
3 Sổ bảo hiểm xã hội
Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ trong thời hạn:
-
05 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị của người sử dụng lao động;
-
30 ngày đối với đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.