4 quy định về trợ cấp thất nghiệp người lao động nên biết? 

Luật Việc làm mới đã có những quy định cụ thể và chặt chẽ hơn về chế độ trợ cấp thất nghiệp nhằm bảo đảm quyền lợi cho người lao động khi mất việc. Từ điều kiện hưởng, mức hưởng, thời gian nhận trợ cấp đến trách nhiệm tìm kiếm việc làm và các trường hợp bị tạm dừng, chấm dứt hưởng

Luật Việc làm 2025 (Mục 4 Chương VII, từ Điều 38 đến Điều 41) quy định cụ thể về chế độ trợ cấp thất nghiệp. Dưới đây là 4 nội dung quan trọng người lao động cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi của mình.

1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp (Điều 38)

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, về việc chấm dứt hợp đồng:
Đã chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đúng quy định pháp luật; không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc để hưởng lương hưu.

Thứ hai, về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp:

  • Đã đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

  • Trường hợp làm việc theo hợp đồng từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng, phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi nghỉ việc.

Thứ ba, về hồ sơ:
Nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

Thứ tư, về tình trạng việc làm:
Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động chưa có việc làm và không thuộc các trường hợp như: thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an, dân quân thường trực; đi học trên 12 tháng; bị tạm giam, chấp hành án phạt tù; ra nước ngoài định cư; chết; hoặc thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Chính phủ sẽ quy định chi tiết nội dung này.

tro-cap-that-nghiep1-1770823092.png
Việc nắm rõ các quy định trên giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi khi không may mất việc. (Ảnh minh họa).

2. Mức hưởng, thời gian hưởng và thủ tục (Điều 39)

Mức hưởng

Trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc, nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian hưởng

  • Đóng đủ 12 đến 36 tháng: hưởng 03 tháng trợ cấp.

  • Sau đó, cứ đủ thêm 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.

  • Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng.

    Thời điểm hưởng

    Tính từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Quyền lợi kèm theo

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (kể cả thời gian tạm dừng theo quy định), người lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện.

3. Trách nhiệm thông báo tìm kiếm việc làm (Điều 40)

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải thông báo về việc tìm kiếm việc làm cho tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang nhận trợ cấp.

Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ người lao động sớm quay trở lại thị trường lao động. Chính phủ sẽ hướng dẫn chi tiết việc thực hiện.

4. Chuyển nơi hưởng, tạm dừng và chấm dứt hưởng trợ cấp (Điều 41)

Chuyển nơi hưởng

Người lao động có thể đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.

Tạm dừng hưởng

Việc chi trả trợ cấp sẽ bị tạm dừng nếu người lao động không thực hiện nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Thời gian bị tạm dừngkhông được nhận trợ cấp và không được bảo lưu.

Nếu sau đó vẫn còn thời gian hưởng và người lao động tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo, trợ cấp sẽ được chi trả trở lại.

Chấm dứt hưởng

Trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt khi người lao động thuộc một trong các trường hợp như:

  • Có việc làm thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, công an

  • Hưởng lương hưu

  • Từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu 2 lần không lý do chính đáng

  • Không thông báo tìm kiếm việc làm 3 tháng liên tiếp

  • Ra nước ngoài định cư

  • Đi học trên 12 tháng

  • Bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo hiểm thất nghiệp

  • Chết; bị tuyên bố mất tích; bị tạm giam, chấp hành án phạt tù

  • Theo đề nghị của chính người lao động

Một số trường hợp chấm dứt hưởng vẫn đượcbảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp để tính cho lần hưởng tiếp theo, trừ khi người lao động không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định.

Chính phủ sẽ hướng dẫn cụ thể các trường hợp hủy hưởng và bảo lưu thời gian đóng.

Ai được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Theo Điều 3 Nghị định 374/2026/NĐ-CP, người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp đồng và được xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.

  2. Đã đóng của tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng và được xác nhận.

  3. Tháng liền kề hoặc tháng chấm dứt hợp đồng nghỉ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên và không hưởng lương, có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội.

  4. Nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và được xác nhận.

  5. Tạm hoãn thực hiện hợp đồng từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và được xác nhận.

  6. Nghỉ việc tại đơn vị sử dụng lao động không còn khả năng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Việc nắm rõ các quy định trên giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi khi không may mất việc làm, đồng thời thực hiện đúng nghĩa vụ để không bị gián đoạn hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Dữ liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính) về tình hình dân số, lao động, việc làm quý 4 và năm 2025, cho thấy số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý 4 năm qua khoảng 1,07 triệu người, tăng 13,1 nghìn người so với quý trước và tăng 16,7 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý 4/2025 là 2,22%, giảm 0,01 điểm phần trăm so với quý trước và tương đương tỷ lệ cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của khu vực thành thị tiếp tục duy trì dưới mức 3%.

Tính chung năm 2025, cả nước có khoảng 1,06 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, tăng 2,8 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2025 là 2,22%, giảm 0,02 điểm phần trăm so với năm trước.

Như vậy, tình hình thất nghiệp năm nay ở Việt Nam cải thiện hơn so với năm trước, tuy nhiên vẫn dao động quanh mức 2,2% như thời kỳ trước dịch Covid-19 xuất hiện.

Lam Giang (t/h)