Ngày 10/02/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên, giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp tại cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT bao gồm giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục; giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tổ trưởng, phó tổ trưởng các phòng, tổ chức năng, chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương theo quy định; giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc.
- Giáo viên giảng dạy chương trình đào tạo trình độ sơ cấp thực hiện quy định về thời gian làm việc, định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với giáo viên sơ cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hiện các nội dung khác về chế độ làm việc đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT.
Căn cứ vào Điều 7, Điều 8 Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT quy định định mức tiết dạy đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên như sau:
- Định mức tiết dạy đối với giáo viên và giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng
+ Định mức tiết dạy trung bình trong 01 tuần đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên là 17 tiết.
+ Định mức tiết dạy trong 01 năm học đối với giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên được tính như sau:

- Định mức tiết dạy đối với giáo viên giữ chức vụ giám đốc, phó giám đốc
+ Định mức tiết dạy trong 01 năm học của giám đốc là 8% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên. Định mức tiết dạy trong 01 năm học của phó giám đốc là 10% định mức tiết dạy trong 01 năm học của giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên.
+ Trường hợp cơ sở giáo dục thường xuyên không có giám đốc, định mức tiết dạy của phó giám đốc được giao phụ trách cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện theo quy định đối với giám đốc.
+ Giám đốc, phó giám đốc không được sử dụng tiết dạy được giảm hoặc quy đổi để thay thế cho định mức tiết dạy quy định tại khoản 1 Điều này.
+ Khi dạy đủ định mức tiết dạy được quy định tại khoản 1 Điều này, giám đốc, phó giám đốc được áp dụng quy định tại Điều 11 Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT để tính tổng số tiết dạy khi tính số tiết dạy thêm.
Giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng được giảm định mức bao nhiêu tiết dạy?
Căn cứ vào Điều 9 Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:
Chế độ giảm định mức tiết dạy
1. Giáo viên chủ nhiệm lớp học chương trình giáo dục thường xuyên được giảm 04 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm các lớp học khác được giảm từ 01 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp được phân công chủ nhiệm nhiều lớp thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của các lớp chủ nhiệm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
2. Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm tại phòng chức năng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tổ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tương đương:
a) Giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng hoặc tổ trưởng được giảm tối đa 06 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;
b) Giáo viên được giao nhiệm vụ phó trưởng phòng hoặc tổ phó được giảm tối đa 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định;
c) Giáo viên được giao nhiệm vụ kiêm nhiệm các vị trí việc làm khác (trừ vị trí việc làm giáo viên) được giảm từ 02 đến 04 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định. Trường hợp giáo viên kiêm nhiệm nhiều vị trỉ việc làm thì số tiết được giảm là tổng số tiết giảm của tất cả các vị trí việc làm bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
...
Như vậy, giáo viên được giao nhiệm vụ trưởng phòng được giảm tối đa 06 tiết/tuần, mức giảm cụ thể do giám đốc quyết định.
Chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Nhà giáo 2025 về chính sách của Nhà nước về xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo như sau:
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo; bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ nhà giáo.
- Thu hút, trọng dụng người có trình độ cao, người có tài năng, người có năng khiếu đặc biệt, người có kỹ năng nghề cao làm nhà giáo.
- Thu hút nhà giáo tham gia giảng dạy, giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp.
- Ưu tiên về tiền lương, chế độ đãi ngộ đối với nhà giáo.
- Khuyến khích nhà giáo đổi mới, sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp liên tục đối với nhà giáo.
- Khuyến khích, tạo điều kiện để nhà giáo là công dân Việt Nam tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức nước ngoài; nhà giáo, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học, trao đổi học thuật với cơ sở giáo dục và tổ chức ở Việt Nam.
- Huy động các nguồn lực xã hội cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo.