Giá vàng chiều ngày 4/4: SJC tăng mạnh, vàng nhẫn vẫn ổn định

Giá vàng trong nước chiều 4/4/2026 ghi nhận xu hướng đi ngang tại hầu hết doanh nghiệp. SJC điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, đưa giá lên 171,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán giữ ở mức 174,53 triệu đồng/lượng.
screenshot-1775301555-1775301564.png
Giá vàng chiều ngày 4/4 đi ngang. (Ảnh: ZNews, ảnh minh họa).

Giá vàng trong nước

Báo Đà Nẵng cập nhật lúc 17h00 ngày 4/4, thị trường vàng miếng ghi nhận xu hướng đi ngang tại phần lớn doanh nghiệp. Công ty SJC điều chỉnh tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, đưa giá lên 171,5 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ ở mức 174,53 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán thu hẹp còn 3,03 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 171,1 triệu đồng/lượng mua vào và 174,6 triệu đồng/lượng bán ra, không thay đổi so với phiên trước. Biên độ chênh lệch duy trì ở 3,5 triệu đồng/lượng.

Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có giá mua cao nhất, đạt 172,5 triệu đồng/lượng sau khi tăng 200.000 đồng ở cả hai chiều. Giá bán ra ở mức 174,5 triệu đồng/lượng, đưa chênh lệch xuống còn 2 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường.

Các hệ thống Phú Quý, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng giữ nguyên mặt bằng giá. Phú Quý giao dịch ở mức 171 triệu đồng/lượng mua vào và 174,5 triệu đồng/lượng bán ra. PNJ và hai thương hiệu Bảo Tín cùng niêm yết 171 triệu đồng/lượng mua vào, 174,5 triệu đồng/lượng bán ra, với chênh lệch phổ biến 3,5 triệu đồng/lượng.

Giá vàng chiều nay 4/4/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

Giá vàng chiều nay 4/4/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn BTMC, BTMH, Doji, Phú Quý

Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng chiều nay tiếp tục ổn định. DOJI niêm yết nhẫn vàng ở mức 171 triệu đồng/lượng mua vào và 174,5 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch 3,5 triệu đồng/lượng.

SJC tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào, lên 171,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giữ ở 174,4 triệu đồng/lượng. Khoảng cách mua – bán còn 3,1 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết 169,5 triệu đồng/lượng mua vào và 172,5 triệu đồng/lượng bán ra, chênh lệch 3 triệu đồng/lượng.

Bảng giá vàng mới cập nhật (Dựa trên dữ liệu khảo sát)

Giá vàng hôm nay Ngày 4/4/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 171,5 174,5 +500 -
Tập đoàn DOJI 171,1 174,6 - -
PNJ 171 174,5 - -
Phú Quý 171 174,5 - -
Bảo Tín Mạnh Hải 171 174,5 - -
Bảo Tín Minh Châu 171 174,5 - -
Mi Hồng 172,5 174,5 +200 +200
1. DOJI - Cập nhật: 4/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC DOJI Hà Nội 171,000 174,500
Vàng miếng SJC DOJI HCM 171,000 174,500
Vàng miếng SJC DOJI Đà Nẵng 171,000 174,500
Vàng miếng Phúc Long DOJI Hà Nội 171,100 174,600
Vàng miếng Phúc Long DOJI HCM 171,000 174,500
Vàng miếng Phúc Long DOJI Đà Nẵng 171,000 174,500
Nhẫn Tròn Hưng Thịnh Vượng 171,000 174,500
Vàng 24K DOJI 165,500 169,500
2. PNJ - Cập nhật: 4/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Khu vực Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC 999.9 PNJ 171,000 174,500
Nhẫn trơn PNJ 999.9 169,400 172,900
Vàng Kim Bảo 999.9 169,400 172,900
Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 169,400 172,900
Vàng miếng PNJ - Phượng Hoàng 169,400 172,900
Vàng nữ trang 999.9 PNJ 167,600 171,600
Vàng nữ trang 999 PNJ 167,430 171,430
Vàng nữ trang 9920 PNJ 164,030 170,230
Vàng nữ trang 99 PNJ 163,680 169,880
Vàng 916 (22K) 150,990 157,190
Vàng 750 (18K) 119,800 128,700
Vàng 680 (16.3K) 107,790 116,690
Vàng 650 (15.6K) 102,640 111,540
Vàng 610 (14.6K) 95,780 104,680
Vàng 585 (14K) 91,490 100,390
Vàng 416 (10K) 62,490 71,390
Vàng 375 (9K) 55,450 64,350
Vàng 333 (8K) 48,240 57,140
3. BTMC - Cập nhật: 4/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng miếng SJC BTMC 171.000 174.500
Vàng miếng Rồng Thăng Long BTMC 169.500 172.500
Nhẫn tròn trơn BTMC 169.500 172.500
Bản vị vàng BTMC 169.500 172.500
Trang sức Rồng Thăng Long 9999 167.500 171.500
Trang sức Rồng Thăng Long 999 167.300 171.300
4. SJC - Cập nhật: 4/4/2026 17:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Loại Mua vào Bán ra
Vàng SJC 1 lượng 171.500 ▲500K 174.500
Vàng SJC 5 chỉ 171.500 ▲500K 174.520
Vàng SJC 1 chỉ 171.500 ▲500K 174.530
Vàng nhẫn SJC 99,99 - 1 chỉ 171.300 ▲500K 174.300
Vàng nhẫn SJC 99,99 - 0.5 chỉ 171.300 ▲500K 174.400
Nữ trang 99,99% 169.300 ▲500K 172.800
Nữ trang 99% 164.589 171.089
Nữ trang 75% 120.863 129.763
Nữ trang 68% 108.766 117.666
Nữ trang 61% 96.669 105.569
Nữ trang 58,3% 92.002 100.902
Nữ trang 41,7% 63.315 72.215

Giá vàng thế giới

Nguồn tin từ Kinh tế chứng khoán cho biết, giá vàng thế giới giao ngay lúc 17h00 ngày 4/4 (giờ Việt Nam) ở mức 4.676 USD/ounce, không thay đổi so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.362 VND/USD), vàng thế giới tương đương khoảng 148,6 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. Vàng miếng SJC đang cao hơn giá thế giới quy đổi khoảng 25,9 triệu đồng/lượng.

gold-price-today-price-of-gold-per-ounce-24-hour-spot-chart-kitco-04-04-2026_01_41_pm.png

Giá vàng thế giới đang vấp phải áp lực điều chỉnh đi xuống khi không thể chinh phục vùng kháng cự 4.800 USD/ounce. Việc đồng USD bứt phá đi lên cùng đà tăng của lợi suất trái phiếu Mỹ đẩy chi phí nắm giữ vàng đắt đỏ hơn, qua đó làm gia tăng lực xả bán trên thị trường.

Theo báo Nghệ An, diễn biến của giá vàng trong nước hiện nay tiếp tục chịu tác động lớn từ yếu tố cung – cầu. Dù giá duy trì ở mức cao, lực mua trên thị trường vẫn chiếm ưu thế. Mỗi khi giá điều chỉnh giảm, nhu cầu mua vào lại tăng mạnh, khiến nguồn cung không đủ để tạo áp lực kéo giá đi xuống.

Tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng, lượng bán ra vẫn được kiểm soát chặt chẽ. Đối với vàng nhẫn, mỗi khách hàng thường chỉ được mua từ 1 đến 2 chỉ mỗi ngày. Riêng vàng miếng SJC, người mua phải đăng ký trước lịch giao dịch thông qua hệ thống trực tuyến của doanh nghiệp.

 

Lam Giang (t/h)