Thứ xưa "nhà nghèo" ăn đến chán ngán, nay thành món đặc sản lạ được người thành phố ưa chuộng, tốt cho sức khỏe

Không chỉ mang hương vị giòn mát, dễ chế biến thành nhiều món ngon, loại quả này còn sở hữu hàng loạt lợi ích tốt cho sức khỏe.

Từng là loại quả quen thuộc trong vườn nhà, gắn liền với bữa ăn giản dị của người dân ở quê, đu đủ xanh nay đã “lột xác” trở thành một nguyên liệu đặc sản được ưa chuộng. Với vị thanh mát, độ giòn đặc trưng cùng giá trị dinh dưỡng cao, loại quả này ngày càng xuất hiện nhiều trong thực đơn nhà hàng, quán ăn.

Đu đủ xanh là quả của cây đu đủ khi chưa chín, phần vỏ vẫn còn màu xanh đậm, ruột trắng hoặc hơi ngả vàng nhạt, hạt chưa phát triển hoàn chỉnh. Khi cắt ra, quả tiết ra nhiều nhựa trắng, đây cũng là đặc điểm dễ nhận biết nhất.

Phần thịt đu đủ xanh khá chắc, giòn và ít nước hơn so với đu đủ chín. Nhờ cấu trúc này, đu đủ xanh rất thích hợp để chế biến các món nộm, gỏi, muối chua hoặc hầm. Ngoài ra, loại quả này còn chứa enzyme papain – một hoạt chất có khả năng hỗ trợ tiêu hóa và làm mềm thực phẩm, đặc biệt là thịt.

Nếu ăn trực tiếp, đu đủ xanh gần như không có vị ngọt, chỉ hơi nhạt và có chút chát nhẹ. Chính vì thế, trước đây nhiều người cho rằng loại quả này không ngon, chỉ dùng khi không có thực phẩm khác thay thế.

Tuy nhiên, khi qua chế biến, đu đủ xanh lại mang đến một hương vị rất riêng. Độ giòn sần sật kết hợp với khả năng thấm gia vị tốt giúp món ăn trở nên đậm đà, hấp dẫn. Khi trộn gỏi, đu đủ xanh thấm nước mắm, chanh, ớt tạo nên vị chua - cay - mặn - ngọt hài hòa. Khi nấu canh hoặc hầm, đu đủ lại mềm dần, có vị bùi nhẹ và thanh mát.

Ngoài ra, đu đủ xanh còn được dùng nấu canh hầm với xương hoặc giò heo, cho vị thanh mát, bổ dưỡng, phần thịt quả mềm bùi và thấm vị ngọt tự nhiên. Ở một số nơi, đu đủ xanh còn được hầm với xương hoặc thuốc bắc, tạo nên những món ăn vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe.

Chính sự “biến hóa” linh hoạt này đã giúp đu đủ xanh từ món ăn dân dã trở thành nguyên liệu được nhiều đầu bếp ưa chuộng.

Một ưu điểm lớn của đu đủ là có thể thu hoạch quanh năm. Cây đu đủ sinh trưởng nhanh, chỉ sau khoảng 6–8 tháng trồng là có thể bắt đầu cho quả. Ở Việt Nam, đu đủ được trồng phổ biến từ miền Bắc đến miền Nam, đặc biệt nhiều ở các vùng nông thôn, vườn nhà.

Đu đủ xanh không phụ thuộc nhiều vào mùa vụ như nhiều loại trái cây khác. Người trồng có thể chủ động thu hoạch quả non bất cứ lúc nào trước khi chín, tùy theo nhu cầu thị trường. Nhờ đó, nguồn cung đu đủ xanh khá ổn định.

Loại quả này thường được bán với giá dao động khoảng 10.000 – 15.000 đồng/kg, tùy loại và khu vực. Với những quả đẹp, đều, dùng cho nhà hàng hoặc xuất khẩu chế biến, giá có thể cao hơn. Dù không phải là mặt hàng đắt đỏ, nhưng so với trước kia, đu đủ xanh đã có giá trị kinh tế rõ rệt hơn.

Lợi ích của quả đu đủ xanh với sức khoẻ

Đu đủ xanh thúc đẩy tiêu hóa

Đu đủ xanh chứa enzyme papain có khả năng phân giải protein, giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn dễ dàng hơn, đồng thời hạn chế tình trạng đầy hơi, khó tiêu hay táo bón. Lượng chất xơ dồi dào trong loại quả này còn hỗ trợ nhuận tràng, kích thích hệ tiêu hóa hoạt động trơn tru. Bên cạnh đó, các hoạt chất trong đu đủ xanh còn góp phần giảm viêm đường ruột, hỗ trợ cải thiện các vấn đề như viêm loét dạ dày – tá tràng.

Đu đủ xanh tăng cường miễn dịch

Hàm lượng vitamin C phong phú trong đu đủ xanh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại vi khuẩn và virus gây bệnh. Vitamin này còn thúc đẩy sản sinh bạch cầu – “lá chắn” tự nhiên của cơ thể. Ngoài ra, vitamin A giúp duy trì sự khỏe mạnh của niêm mạc hô hấp và tiêu hóa, từ đó ngăn chặn tác nhân gây hại xâm nhập. Các chất chống oxy hóa như beta-carotene, lycopene hay flavonoid cũng góp phần bảo vệ tế bào, làm chậm quá trình lão hóa.

Hỗ trợ sức khỏe tim mạch

Nhờ hàm lượng chất xơ cao, đu đủ xanh giúp giảm cholesterol xấu (LDL) và tăng cholesterol tốt (HDL), từ đó hạn chế nguy cơ xơ vữa động mạch. Bên cạnh đó, lượng kali dồi dào trong quả còn hỗ trợ điều hòa huyết áp, giảm áp lực lên tim và mạch máu. Folate trong đu đủ xanh giúp kiểm soát nồng độ homocysteine – yếu tố liên quan đến bệnh tim mạch. Đồng thời, vitamin C với vai trò là chất chống oxy hóa giúp bảo vệ thành mạch, ngăn ngừa tổn thương và hình thành mảng bám.

Tăng cường sức khỏe mắt

Đu đủ xanh cung cấp nhiều beta-carotene – tiền chất của vitamin A, giúp duy trì thị lực và tăng khả năng nhìn trong điều kiện ánh sáng yếu. Việc thiếu vitamin A có thể gây khô mắt, quáng gà hoặc nghiêm trọng hơn là suy giảm thị lực. Ngoài ra, hai hợp chất lutein và zeaxanthin còn giúp bảo vệ võng mạc trước tác động của ánh sáng xanh và các gốc tự do, góp phần giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng ở người lớn tuổi.

Ngăn ngừa ung thư

Lycopene trong đu đủ xanh là một chất chống oxy hóa mạnh, có khả năng trung hòa các gốc tự do và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Một số nghiên cứu cho thấy việc bổ sung đu đủ xanh vào chế độ ăn có thể góp phần giảm nguy cơ mắc các bệnh ung thư như ung thư vú, tuyến tiền liệt hay đại tràng.

Thanh lọc đường ruột

Sự kết hợp giữa enzyme papain, vitamin và chất xơ giúp đu đủ xanh hoạt động như một “chất làm sạch tự nhiên” cho hệ tiêu hóa, hỗ trợ đào thải độc tố ra khỏi cơ thể. Đặc biệt, khi sử dụng vào lúc bụng đói, hiệu quả thanh lọc có thể được tăng cường, tuy nhiên nên hạn chế ăn thêm trong khoảng một giờ sau đó để cơ thể hấp thụ tốt hơn.

Lưu ý 

Khi sử dụng đu đủ xanh, cần lưu ý rằng loại quả này chứa nhiều nhựa (mủ) có thể gây kích ứng đối với một số người, đặc biệt là người có cơ địa nhạy cảm hoặc dạ dày yếu. Vì vậy, nên sơ chế kỹ bằng cách gọt vỏ, rửa sạch, ngâm nước muối hoặc trụng qua nước sôi để loại bỏ bớt nhựa trước khi chế biến. Ngoài ra, không nên ăn quá nhiều đu đủ xanh trong một lần vì có thể gây rối loạn tiêu hóa, đầy bụng hoặc khó chịu.

H.A