Tổng hợp các phương án tăng lương giáo viên năm 2026 ra sao?

Năm 2026, tiền lương của giáo viên có thể được tính theo công thức mới gồm lương cơ sở, hệ số lương và hệ số đặc thù, thay vì chỉ dựa vào hai yếu tố như hiện nay.

Tại dự thảo Nghị định đề xuất công thức tính lương giáo viên năm 2026 như sau:

Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương x hệ số đặc thù

So với công thức tính lương giáo viên hiện nay chỉ có Lương cơ sở x hệ số lương thì công thức tính lương mới này có thêm Hệ số đặc thù.

Từ đó để tăng lương giáo viên trong năm 2026 thì chỉ cần thực hiện ít nhất 01 trong 03 việc sau:

- Thông qua công thức tính lương mới có hệ số đặc thù theo dự thảo Nghị định.

- Thông qua mức tăng lương cơ sở mới vào Tháng 03/2026 theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 Thủ tướng Chính phủ.

- Thông qua phương án điều chỉnh hệ số lương cho giáo viên các cấp theo dự thảo Thông tư.

hoi-dap-1-1772812523.jpg
Để tăng lương giáo viên trong năm 2026 thì chỉ cần thực hiện ít nhất 01 trong 03 việc . (Ảnh minh họa).

Hệ số đặc thù áp dụng đối với giáo viên được đề xuất với mức bao nhiêu?

Tại Dự thảo Nghị định mới thực hiện thống nhất hệ số lương đặc thù cho giáo viên tại Điều 4 Dự thảo như sau:

Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo

1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.

2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.

3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.

4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.

Như vậy, trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học (Hệ số đặc thù 1,15)

gl-1727054069928812145555-1772812523.jpg
Trong điều kiện bình thường giáo viên mầm non được hưởng hệ số đặc thù 1,25 cao hơn giáo viên các cấp THPT, THCS và Tiểu học. (Ảnh minh họa).

Đề xuất hệ số lương cho giáo viên tại dự thảo Thông tư là bao nhiêu?

Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học, GVMN như sau:

Giáo viên mầm non

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26; xếp lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25; Xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; xếp lương

Giáo viên Tiểu học

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;

gv-1772812609.jpg
Đề xuất hệ số lương cho giáo viên tại dự thảo Thông tư là bao nhiêu? (Ảnh minh họa).

Giáo viên THCS

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;

Giáo viên THPT

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;

Lam Giang (t/h)