Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định sau đây:
1. Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP
gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.
Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Lưu ý:
* Đối với trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
* Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Như vậy, không tiếp tục chi trả 500.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng kể từ tháng tiếp theo cho người 70t trở lên khi đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:
- Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
- Từ đủ 75 tuổi trở lên không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này; Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do ai quyết định?
Theo Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Chính phủ là cơ quan quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ.
Định kỳ 3 năm, Chính phủ sẽ rà soát, xem xét điều chỉnh mức trợ cấp cho phù hợp với thực tế.
Ngoài ra, tùy điều kiện cụ thể của địa phương và khả năng huy động nguồn lực, UBND cấp tỉnh có thể trình HĐND cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Thủ tục hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Theo Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, trình tự thực hiện như sau:
1. Nộp hồ sơ đề nghị
Người có nhu cầu làm văn bản đề nghị (theo Mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 176/2025/NĐ-CP), gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến đến Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú.
2. Thời hạn giải quyết
Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ:
-
Kiểm tra, xác thực và chuẩn hóa thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
-
Ra quyết định hưởng và tổ chức chi trả trợ cấp.
Thời điểm bắt đầu hưởng được tính từ tháng ký quyết định.
Nếu không đủ điều kiện, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Một số trường hợp đặc biệt
-
Chuyển nơi cư trú:
Người đang hưởng trợ cấp nếu chuyển nơi ở có thể đề nghị tiếp tục nhận tại nơi mới. UBND cấp xã nơi cũ sẽ dừng chi trả và chuyển hồ sơ sang nơi mới để xem xét, chi trả tiếp từ tháng dừng ở địa phương cũ. -
Chấm dứt hưởng trợ cấp:
Trường hợp người hưởng qua đời hoặc không còn đủ điều kiện theo quy định, UBND cấp xã sẽ ra quyết định dừng chi trả từ tháng liền kề sau thời điểm phát sinh sự việc.