Bộ Nội vụ giải đáp loạt vướng mắc về tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025

Bộ Nội vụ vừa có hướng dẫn cụ thể liên quan đến việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Ngày 13/02/2026, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 1472/BNV-TCBC về việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế.

Trả lời kiến nghị của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ tại Văn bản số 950/SNV- TCBC ngày 09/02/2026 về việc hướng dẫn khó khăn, vướng mắc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:

- Về xác định thời gian công tác để hưởng chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Trạm Khuyến nông từ năm 2010 đến tháng 4/2023 của ông A được tính vào thời gian công tác để hưởng chính sách quy định tại Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

- Về tham gia công tác sau khi giải quyết chế độ, chính sách:

Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP  đã quy định về việc đối tượng tinh giản biên chế tham gia công tác lại sau khi giải quyết chế độ, chính sách, theo đó đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp; 

Đối với đối tượng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi giải quyết chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP mà tiếp tục tham gia Lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở (không phải người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố) hoặc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP thì không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận.

Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ, đề nghị Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ nghiên cứu, thực hiện theo quy định./.

screenshot-1773578956-1773578967.png
Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận. (Ảnh minh họa).

Cán bộ công chức viên chức nghỉ ốm đau bao nhiêu ngày sẽ thuộc đối tượng bị tinh giản biên chế?

Tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng tinh giản biên chế bao gồm cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc trường hợp sau:

Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Bên cạnh đó, chưa thực hiện tinh giản biên chế nếu thuộc các trường hợp tại Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Tiền lương để tính chính sách tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

Lam Giang (t/h)