Trong chế độ ăn uống hằng ngày, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, nên hạn chế thịt đỏ, nhưng tăng cường ăn cá thường xuyên sẽ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt là tim mạch, não bộ…
PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh, Chuyên gia về Công nghệ sinh học và Thực phẩm cho biết, dù loại cá nào cũng tốt cho sức khỏe, nhưng với cá biển vẫn được đánh giá cao hơn, nhất là loại cá nhỏ sống ở tầng nổi. Nguyên nhân là do, các loại cá nhỏ sống ở tầng nổi ít bị nhiễm kim loại nặng hơn. Trong khi các loại cá lớn sống ở tầng đáy thức ăn của chúng là những loại cá nhỏ, lại tiếp xúc với nhiều tạp chất nên nguy cơ nhiễm kim loại nặng, nhất là thủy ngân cao hơn.
Trong số các loại cá biển nhỏ, cá phèn hay còn gọi là cá phèn hồng khá phổ biến, có chất lượng thịt cao, chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. PGS Nguyễn Duy Thịnh cho biết, với những loại cá nhỏ, nếu biết cách chế biến, ăn được cả phần xương cá thì lợi ích cho sức khỏe sẽ cao hơn, nhất là nguồn canxi có trong cá.
Với cá phèn hồng, đây là loại cá sống theo bầy trong các vịnh hay rạn san hô. Cách mặt nước biển không sâu nên loại cá này thuộc loại đánh bắt gần bờ và có lượng sinh sản rất nhanh. Với thân hình nhỏ nhắn, màu hồng tươi, ít xương, cá phèn hồng là món ăn phù hợp với cả người già, trẻ nhỏ, mang lại giá trị dinh dưỡng cao.

Dù là loại cá có giá rẻ, giàu dinh dưỡng nhưng tên gọi nghe không sang khiến cá phèn không được nhiều người lựa chọn sử dụng.
Cá phèn hồng có quanh năm nhưng nhiều nhất vào mùa hè. Điểm yếu của loại cá này là do có tên “phèn” nên nhiều người không ưa gọi, vì thế người dân đã dựa vào màu hồng của cá để gọi với tên gọi khác là cá phèn hồng. Do loại cá này có nhiều vảy, nên khi sơ chế cần đánh sạch vảy, cắt mang, bỏ ruột, lọc xương và rửa sạch với nước muối để ăn ngon và bảo quản lâu hơn.
Về giá trị dinh dưỡng và lợi ích với sức khỏe, dù cá phèn dễ mua, có giá rẻ và dễ chế biến, nhưng chúng lại có cả “kho dinh dưỡng” không kém gì những loại cá đắt tiền. Ví dụ như nguồn Omega-3 trong cá phèn tương đương so với cá hồi. Hay chất lượng protein của cá phèn rất cao.
Theo Bảng Thành phần thực phẩm Việt Nam, 100g cá phèn cung cấp 104 KCal; 15.9g protein; 4.5 chất béo; 40mg canxi… Ngoài ra, cá phèn còn cung cấp nhiều loại vitamin và khoáng chất mang đến nhiều lợi ích toàn diện cho tim mạch, xương khớp, não bộ và hệ miễn dịch.
Theo đó, sử dụng cá phèn thường xuyên sẽ bổ sung protein chất lượng cao cho cơ thể, đây là nguồn đạm dễ hấp thu, giúp xây dựng và duy trì cơ bắp, phục hồi mô tổn thương, đồng thời cung cấp năng lượng cho hoạt động hằng ngày.

Cá phèn hồng có thể chế biến được nhiều món ngon, ăn thường xuyên rất tốt cho sức khỏe. Ảnh minh họa.
Trong cá phèn có nhiều vitamin A, D, nhóm B, cùng khoáng chất như kali, canxi, magie, i-ốt… Những dưỡng chất này góp phần giúp hỗ trợ xương chắc khỏe, tăng hệ miễn dịch, giúp cơ thể dẻo dai và giảm mệt mỏi. Đặc biệt, cá phèn giàu Omega-3 và DHA ngang với cá hồi, đây là chất béo “vàng” cho sức khỏe tim mạch, não bộ và mắt, giúp giảm mỡ máu xấu, ngăn xơ vữa động mạch, ổn định huyết áp.
Còn DHA hỗ trợ phát triển trí não, cải thiện trí nhớ và thị lực. Hàm lượng DHA, i-ốt, vitamin D và protein trong cá phèn hồng đặc biệt hữu ích cho phụ nữ mang thai và sự phát triển trí não của thai nhi. Với trẻ nhỏ, cá phèn dễ chế biến, thịt mềm, ít xương nhỏ, an toàn để bổ sung dinh dưỡng.
Các nghiên cứu còn cho thấy, các chất chống oxy hóa trong cá phèn giúp cơ thể chống lại gốc tự do, nguyên nhân gây lão hóa và nhiều bệnh mạn tính khác. Ăn cá phèn thường xuyên có thể giúp da sáng khỏe, cơ thể dẻo dai và giảm nguy cơ bệnh tật theo tuổi tác.
Dù cá phèn tốt cho sức khỏe, ít nguy cơ nhiễm thủy ngân hơn cá lớn, an toàn cho cả trẻ em và phụ nữ mang thai, nhưng để an toàn nên chọn mua cá tươi, mắt trong, thịt chắc; hạn chế cá đông lạnh lâu ngày vì dễ mất chất. Khi chế biến, nên hấp, kho hoặc nấu canh chua để giữ lại nhiều dinh dưỡng nhất. Không nên ăn quá mặn (như cá kho mặn, cá muối) vì dễ gây hại thận và tim mạch.