4 chính sách quan trọng có có hiệu lực từ giữa tháng 06/2026, ai cũng cần nắm rõ

Xác định giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt trong quản lý tài sản công từ 15/6/2026; Sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm và trả góp trên 5 triệu... là 2 trong 4 chính sách mới nổi bật có hiệu lực từ giữa tháng 06/2026 (11/06/2026 – 20/06/2026).

Sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm và trả góp trên 5 triệu

Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, trong đó sửa đổi quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản trả chậm, trả góp.

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 144/2026 sửa đổi bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025 quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong một số trường hợp đặc thù, cụ thể như sau:

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

chinh-sach-1-1780993704.jpg
Sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho khoản trả chậm và trả góp trên 5 triệu. Ảnh minh họa

Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Nguyên tắc môi giới tiền tệ của ngân hàng từ ngày 20/6/2026

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 07/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 17/2016/TT-NHNN quy định hoạt động môi giới tiền tệ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 07/2026 có sửa đổi nguyên tắc môi giới tiền tệ của ngân hàng cụ thể như sau:

- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải ban hành quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan, trong đó phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: quy trình, thủ tục thực hiện môi giới tiền tệ; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của những người liên quan đến hoạt động môi giới tiền tệ; quản lý rủi ro đối với hoạt động môi giới tiền tệ.

21-1780993740.jpg
Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng. Ảnh minh họa

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định nội bộ về hoạt động môi giới tiền tệ, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) quy định nội bộ được ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

- Việc thực hiện môi giới tiền tệ phải tuân thủ quy định tại Thông tư 17/2016 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Đảm bảo trung thực, khách quan, vì lợi ích hợp pháp của khách hàng:

+ Thông tin về giao dịch được môi giới tiền tệ và thông tin khác được khách hàng cho phép cung cấp phải được phản ánh đầy đủ, chính xác;

+ Không được cung cấp thông tin sai lệch hoặc can thiệp dưới mọi hình thức nhằm làm sai lệch thông tin dẫn đến khách hàng đánh giá không chính xác về giao dịch được môi giới tiền tệ và/hoặc ảnh hưởng tới lợi ích hợp pháp của khách hàng;

+ Không cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng và giao dịch được môi giới tiền tệ cho bên thứ ba, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng.

+ Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được đồng thời vừa là bên môi giới, vừa là một bên thực hiện giao dịch được môi giới tiền tệ với khách hàng.

Xác định giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt trong quản lý tài sản công từ 15/6/2026

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 45/2026/TT-BTC ngày 29/4/2026 sửa đổi Thông tư 29/2020/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công.

chinh-sach-2-1780993872.jpg
Thành phần của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Ảnh minh họa

Theo đó, căn cứ tại Điều 1 Thông tư 45/2026 có bổ sung việc xác định giá trị của tài sản làm căn cứ xác định khung tiền phạt trong quản lý tài sản công cụ thể như sau:

- Giá trị của tài sản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 63/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định 55/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định 63/2019/NĐ-CP) được xác định như sau:

+ Giá trị còn lại của tài sản theo sổ kế toán. Trường hợp giá trị còn lại của tài sản bằng không (=0) thì giá trị của tài sản được tính bằng 20% nguyên giá của tài sản.

+ Trường hợp tài sản chưa được theo dõi, ghi sổ kế toán thì căn cứ vào nguồn gốc của tài sản và hồ sơ, chứng từ có liên quan (nếu có) để xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy định của pháp luật về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao áp dụng đối với tài sản đó.

+ Đối với tài sản không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định thì việc xác định giá trị của tài sản được thực hiện tương tự như việc xác định giá trị còn lại của tài sản cùng loại quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Thông tư 45/2026.

- Trường hợp không thể áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 45/2026 làm căn cứ xác định giá trị của tài sản thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công đang giải quyết vụ việc quyết định thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị của tài sản. Thành phần của Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Nội vụ về việc làm từ 15/6/2026

Ngày 29/04/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 06/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư 10/2025/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và lĩnh vực nội vụ của phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cụ thể tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2026 sửa đổi nhiệm vụ và quyền hạn về việc làm của Sở Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh tại khoản 17 Điều 2 Thông tư 10/2025 như sau:

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phục vụ mục tiêu của địa phương; tổng hợp, cung cấp thông tin về thị trường lao động; tổ chức, tuyên truyền, hướng dẫn người lao động thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động;

- Hướng dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dịch vụ việc làm tại địa phương;

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại địa phương về phát triển kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật.

Minh Khuê (t/h)