Chính phủ đã chính thức chốt phương án tăng lương cuối cùng năm 2026 và ban hành mức lương mới áp dụng tại các vùng, chi tiết ra sao?

Năm 2026, người lao động tại Việt Nam sẽ được hưởng mức lương tối thiểu mới tăng ít nhất 7% so với năm 2025, theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Theo Thư viện Pháp luật, năm 2025, mức lương tối thiểu cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

 

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Ảnh: Thư viện Pháp luật

Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Lương tối thiểu giờ

Ảnh: Thư viện Pháp luật

Do đó:

Vùng 1: Mức lương theo tháng tăng 7,06%, theo giờ tăng 7,14%.

Vùng 2: Mức lương t theo tháng tăng 7,26% theo giờ tăng 7,08%.

Vùng 3: Mức lương theo tháng tăng 7,25% theo giờ tăng 7,53%.

Vùng 4: Mức lương theo tháng tăng 7,25% theo giờ tăng 7,23%.

Chính phủ đã chốt phương án tăng lương năm 2026 ít nhất là 7,06% và cao nhất 7,26% tại các vùng.

Hợp đồng lao động ghi nhận các thông tin về lương như sau:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

Ngoài ra, theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động còn ghi nhận các thông tin khác như:

- Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Lam Giang (t/h)