Từ ngày 1/7/2026, bán vàng nhẫn, vàng trang sức có phải nộp thuế TNCN không?
Theo khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
10. Thu nhập khác, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.
4. Trường hợp có quy định khác nhau về ưu đãi thuế giữa Luật này với Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ thì áp dụng theo Luật Thủ đô, nghị quyết của Quốc hội và giải pháp quy định tại điểm h khoản 8 Điều 10 của Luật Tổ chức Chính phủ. Trường hợp quy định tại Luật này ưu đãi hơn thì người nộp thuế được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
Như vậy, thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng thuộc thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ ngày 1/7/2026.
Theo đó, khi bán vàng miếng mới phải nộp thuế TNCH. Bán vàng nhẫn, vàng trang sức thì không thuộc trường hợp phải nộp thuế TNCN.
Tịch thu vàng trong trường hợp nào theo Nghị định 340?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 9/2/2026 quy định như sau:
Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt
1. Hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
...
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính, tịch thu ngoại tệ, đồng Việt Nam, tịch thu vàng.
3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:
...
Căn cứ Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng như sau:
Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng
...
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh mua bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
b) Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
c) Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
9. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số vàng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng trong thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;
c) Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh mua bán vàng miếng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
Như vậy, từ ngày 9/2/2026, tịch thu vàng đối với hành vi vi phạm quy định gồm:
- Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng;
- Thực hiện xuất khẩu hoặc nhập khẩu vàng nguyên liệu, vàng miếng không có giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;
- Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
Mang theo vàng nhẫn, vàng trang sức khi xuất cảnh có phải hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng không?
Căn cứ Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng
Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:
1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2. Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng không đúng quy định.
3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.
5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.
6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.
7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Như vậy, mang theo vàng nhẫn, vàng trang sức khi xuất cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng